BÓNG CÂU QUA CỬA SỔ



Ảnh ngẫu nhiên

HuongXua.swf 0.61.gif RungThu_1.jpg African_Safari.flv 043.jpg ChiecLaCuoiCung.jpg NguoiTinh_Picasso.jpg Autumn_Leaves_Guitar.swf You_Mean_Everything_To_Me_YNhi.swf LacMatMuaXuan.swf Tang_ban_net.swf

LIÊN KẾT WEBSITE


Tin tổng hợp:

Click here to get more mini-SharkBreak widgets - www.SharkBreak.com

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website Tâm giao

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    VĂN HỌC LÀ NHÂN HỌC

    RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC CÁC THẦY CÔ GIÁO GHÉ THĂM VÀ XÂY DỰNG WEBSITE NGÀY CÀNG HOÀN THIỆN HƠN

    TIÊNG VIỆT

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Đức Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:33' 20-07-2010
    Dung lượng: 49.8 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM DAKLAK
    KHOA XÃ HỘI
    (((((












    TIẾNG VIỆT

    ( HỆ ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
    LÊN TRÌNH ĐỘ CĐSP )

    3 ĐVHT








    Người biên soạn : Trịnh Đức Long
    Đơn vị : Tổ Văn- Khoa Xã hội















    CHƯƠNG I : MỘT SỐ VẤN ĐỀ NGỮ NGHĨA VÀ NGỮ DỤNG
    ( 15 tiết )

    1. Ngữ dụng học – Ngữ dụng tiếng Việt :
    Ngữ dụng học : Là bộ môn ngôn ngữ học nghiên cứu quan hệ giữa ngôn ngữ và các sản phẩm
    của ngôn ngữ với ngữ cảnh đặc biệt với nhân vật, với hoàn cảnh giao tiếp và với các hoạt động giao tiếp thực sự của ngôn ngữ trong xã hội
    Ngữ dụng học tiếng Việt: nghiên cứu các vấn đề về ngữ dụng học của tiếng Việt
    2. Ngữ cảnh và việc phân tích ngữ nghĩa :
    2.1 Ngữ cảnh : Là toàn bộ những điều cho ta biết về các nhân tố của hoạt động giao tiếp như nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp ( hiện thực được nói tới, vấn đề được đề cập đến ...) , hoàn cảnh giao tiếp
    ( rộng và hẹp ) và cả mục đích giao tiếp. Trong văn bản , ngữ cảnh được thể hiện qua ngôn ngữ giao tiếp của nhân vật và ngôn ngữ miêu tả hay kể lại của tác giả. Như thế ngữ cảnh vừa bao gồm các tình huống giao tiếp trong hiện thực, vừa bao gồm các văn cảnh trong văn bản ( các từ ngữ và các câu văn hiện diện trong văn bản )
    2.2 Vai trò của ngữ cảnh và việc phân tích ngữ nghĩa :
    - Sự hiện thực hoá nghĩa của từ trong ngữ cảnh ( sự chiếu vật ) : Từ ngữ trong hệ thống ngôn ngữ , khi chưa được sử dụng vào hoạt động giao tiếp thì tồn tại như một vật liệu để tạo nên các sản phẩm. Đồng thời chúng còn như một yếu tố trừu tượng , chưa bộc lộ rõ các thuộc tính cụ thể. Khi được sử dụng vào hoạt động giao tiếp để tạo nên câu, tạo nên văn bản , từ mới hiện thưcï hoá các thuộc tính của mình, trong đó có ý nghĩa . Ví dụ từ đồng âm và từ nhiều nghĩa . Ở ngoài ngữ cảnh , ta khó phân biệt các từ đồng âm vì âm thanh của chúng giống nhau còn ý nghĩa lại là yếu tố bên trong , chưa bộc lộ ra ngoài . Khi được dùng trong ngữ cảnh , nghĩa của từ được hiện thực hoá, do đó người nghe hay người đọc xác định được rõ đó là từ nào trong số các từ đồng âm .
    Ví dụ : Câu nói của vua Nhân Tông : “ Nên hoà hay nên đánh” . Ở ngoài ngữ cảnh có hai từ hoà đồng âm
    hoà 1 : có hai nghĩa :
    Làm tan ra trong chất lỏng ( hoà mực )
    Lẫn vào nhau đến mức không còn thấy có sự phân biệt , đến mức nhập làm một ( mồ hôi hoà nước mắt )
    hoà 2 : có các nghĩa :
    Thôi không tiến hành chiến tranh chống nhau nữa ( chủ trương hoà hay chiến )
    Đạt kết quả trận đấu không ai thắng , không ai thua( Trận đấu hoà 1-1)
    Ở trạng thái không mâu thuẫn, không có xung đột trong quan hệ với nhau( làm hoà với nhau )
    Trong ngữ cảnh nói trên, rõ ràng có sự hiện thực hoá của từ hoà 2 với nghĩa thứ nhất: không tiến hành chiến tranh chống nhau . Chính ngữ cảnh đã xác định rõ từ nào trong số các từ đồng âm cùng ý nghĩa với từ đã được sử dụng .
    + Đối với các từ nhiều nghĩa thì tính nhiều nghĩa là khả năng khi từ chưa được sử dụng. Khi được dùng vào một ngữ cảnh nhất định, một trong các nghĩa của từ được hiện thực hoá . Đó là nghĩa phù hợp với các nhân tố giao tiếp của ngữ cảnh.
    Ví dụ : từ đánh trong Từ diển Tiếng Việt do Gs Hoàng Phê chủ biên có tới 27 nghĩa nhưng trong ngữ cảnh “ Hội nghị Diên Hồng” chỉ được hiện thực hoá nghĩa thứ hai của từ đánh: “ Làm cho ( kẻ địch ) phải chịu tác động của vũ khí và nói chung của một sức mạnh vật chất mà bị huỷ diệt hoặc bị tổn thất”
    + Có những trường hợp từ được dùng trong ngữ cảnh với một nghĩa mới, nghĩa này lần đầu tiên được nảy sinh . Trong trường hợp này chỉ có một nét nghĩa nào đó trong các ý nghĩa vốn có của từ được giữ lại làm cơ sở cho sự chuyển sang nghĩa mới.
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓