BÓNG CÂU QUA CỬA SỔ



Ảnh ngẫu nhiên

HuongXua.swf 0.61.gif RungThu_1.jpg African_Safari.flv 043.jpg ChiecLaCuoiCung.jpg NguoiTinh_Picasso.jpg Autumn_Leaves_Guitar.swf You_Mean_Everything_To_Me_YNhi.swf LacMatMuaXuan.swf Tang_ban_net.swf

LIÊN KẾT WEBSITE


Tin tổng hợp:

Click here to get more mini-SharkBreak widgets - www.SharkBreak.com

Tài nguyên dạy học

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website Tâm giao

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    VĂN HỌC LÀ NHÂN HỌC

    RẤT HÂN HẠNH ĐƯỢC CÁC THẦY CÔ GIÁO GHÉ THĂM VÀ XÂY DỰNG WEBSITE NGÀY CÀNG HOÀN THIỆN HƠN

    Tiếng Việt

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trịnh Đức Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:32' 20-07-2010
    Dung lượng: 68.2 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM ĐẮC LẮC
    (





    TẬP BÀI GIẢNG

    TIẾNG VIỆT
    (Hệ tạo nguồn)


    Người biên soạn:Trịnh Đức Long
    Tổ văn – Khoa xã hội



    









    Năm 2006
    Bài 1: TIẾNG VIỆT – ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT
    (3 tiết)

    I-Tiếng Việt – Nguồn gốc và quan hệ thân thuộc:
    1-Họ ngôn ngữ:(Ngữ hệ)
    Tất cả các ngôn ngữ đều chung một ngôn ngữ gốc tạo thành một họ ngôn ngữ. Mỗi họ ngôn ngữ bao gồm các dòng ngôn ngữ, mỗi dòng ngôn ngữ bao gồm các nhánh ngôn ngữ, mỗi nhánh ngôn ngữ bao gồm một số ngôn ngữ cụ thể. Hiện nay có khoảng 20 họ ngôn ngữ trên thế giới.
    Vd: Họ Ấn Âu, Hán Tạng, Capca, Thổ Nhĩ Kỳ…
    Việc xác lập các họ ngôn ngữ phải căn cứ vào các cứ liệu ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, trong đó quan trọng nhất là từ vựng.
    2-Về nguồn gốc quan hệ thân thuộc của tiếng Việt:
    Tiếng Việt bắt nguồn từ họ ngôn ngữ lớn: Họ Nam Á. Họ Nam Á hình thành một số dòng trong đó có dòng Môn-KhơMe. Dòng này bao gồm nhiều nhánh ngôn ngữ trong đó có nhánh Việt –Mường( Việt, Mường, Chứt, Môn…). Nhánh ngôn ngữ này tách thành các ngôn ngữ trong đó có tiếng Việt và tiếng Mường hiện nay. Nhiều từ ngữ của hai ngôn ngữ này có sự gần gũi về âm thanh và ngữ nghĩa.
    Việt
    Mường
    Chút
    Môn
    
    Một
    Ba
    Nước
    Tay
    Môc
    Pa
    Dak
    thai
    Môch
    Pa
    Đak
    Si
    Mual
    Pi
    Dak
    tai

    
     Trải qua nhiều thế kỷ, âm thanh của các từ tương ứng trong các ngôn ngữ thân thuộc không thể giữ được sự giống nha hoàn toàn mà có biến đổi.
    Vd: Việt: Trứng, trèo, tre
    Mường: tlấng, tleo,tle
    II-Một số đặc điểm loại hình tiếng việt:
    Những ngôn ngữ có cùng chung đặc điểm cấu trúc nội bộ được xếp vào cùng loại hình ngôn ngữ. Hiện nay có 4 loại hình nhôn ngữ: Đơn lập, chắp dính, hòa kết và đã tổng hợp. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập mang những đặc điểm sau:
    1-Tính phân tiết –Đặc điểm vai trò của âm tiết:
    a-Trong tiếng Việt âm tiết (tiếng) là đơn vị phát âm tự nhiên dễ nhận biết khi nói cũng như viết, mỗi âm tiết được tách bạch rõ ràng và có thể xác định được số lượng âm tiết trong một chuỗi lời nói.
    Vd: Học sinh (2 âm tiết) Stuđent
    b-Đặc điểm của âm tiết tiếng Việt:
    +Có cấu trúc chặt chẽ rõ ràng, mỗi âm tiết tối đa gồm 3 bộ phận: Phụ âm đầu, phần vần và thanh điệu.
    +Âm tiết tiếng Việt là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, mỗi âm tiết thường tương ứng với một hình vị. Nhiều âm tiết dùng độc lập như một từ đơn hoặc là thành tố cấu tạo nên từ ghép hoặc từ láy. Vd: Bàn, Bàn ghế, nhỏ nhắn
    +Có những âm tiết tự thân không có nghĩa nhưng có tác dụng góp phần tạo nên nghĩa cho các từ chúng tham gia cấu tạo. Vd: Nhỏ nhắn, nhẻ, nhoi, nhen
    2-Từ không biến đổi hình thái:
    Hình thái của từ tiếng Việt không biến đổi cho dù ý nghĩa ngữ pháp và chức năng ngữ pháp của từ biến đổi
    Vd: Ý nghĩa ngữ pháp: Số ít : xe, số nhiều: những cái xe, thời: quá khứ, hiện tại tương lai
    Chức năng ngữ pháp: chủ ngữ: tôi, vị ngữ: tôi
    So với tiếng Anh: Student - students
    Want - Wanted
    I love her - She loves me
    3-Các phương thức ngữ pháp chủ yếu:
    a-Trật tự từ:
    Trong câu từ và cụm từ được sắp xếp theo một trật tự nhất dịnh góp phần thể hiện ý nghĩa, chức năng ngữ pháp và quan hệ ngữ pháp nhất định. Nếu thay đổi trật tự thì thay đổi ý nghĩa hoặc câu trở nên vô nghĩa
    Vd: Tôi hỏi nó - Nó hỏi tôi – hỏi tôi nó
    b-Hư từ:
    Hư từ tiếng Việt tuy không mang ý nghĩa từ vựng nhưng có khả năng biểu hiện ý nghĩa ngữ pháp Vd: đã, đang, sẽ (thời gian), rất, lắm (mức độ)
    c-Phương thức Ngữ điệu:
    Thể hiện đặc điểm âm thanh của lời nói khi phát âm ( cao, thấp, nhanh, chậm) hoặc cách ngắt
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓